Cửa hàng

Hiển thị 17–32 của 125 kết quả

  • Bột khử khuẩn Chloramin B 25% Trung Quốc

    – Tên gọi khác:  Chloramin BSodium benzensulfochleramin

    – Xuất Xứ: Trung Quốc

    – Quy Cách: 25kg/thùng

    – Hàm lượng: 25 -27%

    – Ngoại quan: Dạng bột màu trắng óng ánh

    – Công dụng: trong phun khử khuẩn trong y tế, vệ sinh nhà xưởng, khu vực công cộng, chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản, hồ bơi, sát trùng nguồn nước, vệ sinh thú y.

    – Ứng Dụng: Dùng trong y tế, trong ao nuôi thủy sản, trong xử lý nước hồ bơi.

    – Lưu trữ và bảo quản: Bảo quản trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

  • Bột màu (Khói đen) Carbon Black N220

    Bột màu (Khói đen) Carbon Black N220 – OCI Hàn Quốc

    Tên sản phẩm: Carbon Black ISAF N220

    Xuất xứ: OCI – Hàn Quốc

    Bao gói: 20 Kg/bao

    Mô tả sản phẩm

    – Carbon Black (muội than) là một loại nguyên liệu được tạo ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn sản phẩm dầu mỏ nặng như nhựa FCC, nhựa than đá, nhựa cracking ethylene, và một lượng nhỏ từ dầu thực vật. Hiện nay, Carbon black cũng được tạo ra từ quá trình đốt cháy lốp xe đã sử dụng.

    – Carbon Black là một dạng carbon vô định hình có tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích lớn mặc dù tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích của nó thấp so với dạng carbon hoạt tính. Nó khác với bồ hóng vì tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích cao hơn và hàm lượng PAH (polycyclic aromatic hydrocacbon) thấp hơn đáng kể

  • Bột màu (Khói đen) Dashblack N330 – OCI Hàn Quốc

    Carbon Dashblack Black N-330

    Xuất xứ

    OCI – Hàn Quốc

    Bao gói

    20 Kg/bao

  • Bột Talc Shimao - Talc Powder Shimao China

    Bột Talc Shimao – Talc Powder Shimao China, 25kg/bao

    1. Sản phẩm: Bột Talc (Bột Talc Shimao)
    2. Công thức hóa học: Mg3Si4O10(OH)2
    3. Quy cách đóng gói: 25kg/bao
    4. Xuất xứ: Trung Quốc (Jin Hou, Shimao)

    Talc là khoáng vật Magie hydrat silicat ngậm nước có công thức hóa học là Mg3Si4O10(OH)2. Talc có thành phần chủ yếu là MgO (~31%) và SiO2 (~62%). Talc có màu trắng đến trắng xám, rất mềm và trơn, độ cứng là 1Mohs. Talc có tỷ trọng khoảng 2,75 g/cm3. Talc không tan trong nước, tan ít trong axít loãng.

    Talc thực tế không tan trong nước và trong axit và kiềm yếu. Nó không nổ cũng không dễ cháy. Trên 900 °C, talc mất dần các nhóm hydroxyl và trên 1050 °C, nó sẽ kết tinh lại thành các dạng khác nhau của enstatit (magie silicat khan). Điểm nóng chảy của Talc là 1500 ° C

  • Bột Đất Sét Bentonite Ấn Độ, 25kg/bao

    Tên sản phẩm Bột Đất Sét Bentonite
    Xuất xứ Ấn Độ
    Quy cách 25kg/bao
    Ứng dụng – Giúp cải tạo đất, tăng tính giữ ẩm, độ xốp của đất.

    – Sử dụng làm chất bôi trơn mũi khoan, giảm mô men xoắn, làm đông cứng thành vách hố khoan. Lấp đầy các khe nứt, hang trong lòng khi khoan cọc nhồi, khoan dầu khí.

    – Dùng trong sản xuất các loại phân vi sinh, phân hữu cơ, phân khoáng….

  • C3H7NO2- L-Alanine 99% (Food grade)

    Thông tin sản phẩm

    – Tên sản phẩm: L-Alanine

    – CAS: 56-41-7
    – Số E: 635
    – Công thức hóa học: C3H7NO2
    – Trạng thái: Dạng rắn

    – Màu sắc: màu trắng

    – Khối lượng mol: 89.094 g/mol

    – Điểm nóng chảy: 314.0°C – 316.0°C

    – pH: 5.5 – 7

    – Độ tan trong nước: 166.5g/l

    * Mô tả

    – Dạng tinh thể màu trắng hoặc dạng bột, không mùi, có vị ngọt đặc biệt.

    – Điểm nóng chảy 297 ℃.

    – Hoà tan trong nước.

    – L-Alanine là một loại axit amin được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dược phẩm, hóa chất và thực phẩm.

  • CaCl2.2H2O 96% Min – Calcium Chloride, Trung Quốc, 25kg/bao

    – Tên hóa học: Calcium Chloride Dihydrate Powder

    – Tên khác: Canxi Clorua, Canxi Bột, Calcium Chloride, Calcium Chloride Dihydrate Powder

    – CAS-No: 7774-34-7

    – Công thức hóa học: ​CaCl2.2H2O, CaCl2– Công thức phân tử: CaCl2

    – Khối lượng phân tử: 110,98 g/mol

    – Phân loại của EU: Kích thích (Xi)

    – Hàm lượng: 74%

    – Khối lượng mol: 110,99 g/mol, khan; 147,02 g/mol, dihydrat; 183,04 g/mol, tetrahydrat; 219,08 g/mol, hexahydrat

    – Độ hòa tan trong nước: 74,5 g/100 ml (20 °C)

    – Canxi Clorua là chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, tỏa nhiệt mạnh khi hòa tan trong nước, dung dịch có vị mặn đắng.

    – Đóng gói: 25kg/ bao

    – Xuất xứ: P R.C

  • Cát Thạch Anh SiO2

    Cát Thạch Anh 25kg/bao, Việt Nam

    Thông số kỹ thuật: Cát thạch anh

    • Tên sản phẩm: Cát lọc nước hay còn gọi là Cát thạch anh.
    • Xuất xứ: Việt Nam.
    • Kích thước: Đủ kích thước: 0.1-0.4mm, 0.4-0.8mm, 0.8-1.2mm, 1.0–2.0mm, 2.0-4.0mm.
    • Tỷ trọng: 1400kg/m3
    • Quy cách đóng bao: ~ 40 kg/bao

    Chu trình thay thế: Nên thay thế định kỳ 06 – 12 tháng/lần.

  • Chất khử màu – Decoloring Agent (quy cách: Can / Phuy / Tank)

    Chất khử màu Decoloring

    Chất khử màu là một hợp chất polymer cationic bậc 4 thuộc nhóm hoá chất ngành dệt nhuộm chuyên dùng để loại bỏ màu, kết bông, giảm COD (giảm khả năng oxy hóa) trong nước thải và có một số ứng dụng khác trong các ngành công nghiệp,…

    – Thành phần : Dạng nhựa, cao phân tử.
    – Ngoại quan : Dung dịch màu trắng nhạt.
    – pH (10% ) : 4.5 ~ 5.5.
    – Độ hòa tan : Dễ hòa tan trong nước.
    -(Pha với nước theo tỉ lệ 1:20 hoặc 1: 10 trước khi sử dụng)
    – Không độc hại, không cháy nổ, không ăn mòn.

    1. Hình dạng: chất lỏng nhớt, không màu / vàng nhạt
    2. Khối lượng chất rắn:   >50%
    3. pH, pha loãng 10% 25oC:      4 – 5
    4. Tỷ trọng: 1.15 – 1.25 (25oC)
  • Chất phá bọt Antifoam CS04 (hóa chất kháng phá bọt công nghiệp)

    Cách sử dụng hoá chất phá bọt Antifoam CS04:

    – Có thể sử dụng nguyên chất hoặc pha loãng theo tỉ lệ 1:5 – 1:10 để tăng độ phân tán.

    – Trong hầu hết các trường hợp, chất phá bọt Antifoam CS04 được đưa vào môi trường cần xử lý bằng bình nhỏ giọt hoặc bơm định lượng. Để tiết kiệm nên sử dụng bơm định lượng để bổ sung liên tục chất phá bọt Antifoam CS04.

    – Liều lượng sử dụng: 30 – 300 ppm/m3.

    Người dùng nên pha loãng theo khuyến cáo của nhà sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất, giúp bọt nước tan biến nhanh chóng, giúp các phân tử lắng xuống đáy hồ, tạo nên độ trong của nước

  • Chất phá bọt Defoamer SL50 (hóa chất phá bọt công nghiệp)

    Ứng dụng: Defoamer SL50 có thể sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: phụ gia bê tông, xử lý nước thải các ngành công nghiệp, dệt nhuộm, sản xuất hóa chất, tẩy rửa,…

    Liều lượng sử dụng:

    • Chất phá bọt Defoamer SL50 có thể sử dụng nguyên chất hoặc pha loãng theo tỷ lệ 1: 5-1: 10 để tăng độ phân tán.
    • Trong hầu hết các trường hợp, nó được đưa vào môi trường cần xử lý bằng bình nhỏ giọt hoặc bơm định lượng. Đế tiết kiệm nên sử dụng bơm định lượng để bổ sung liên tục chất phá bọt Defoamer SL50.

    Liều lượng sử dụng 30 – 100 ppm/m3 (nên xác định liều lượng sử dụng trước bằng phương pháp thử nghiệm).

  • CHẤT TẠO NGỌT ASPARTAME

    Chất tạo ngọt tổng hợp – Aspartame

    1. Đường Aspartame là gì?

    – Aspartame có công thức hoá học là C14H18N2O5, danh pháp quốc tế là N-l-α-Aspartyl-L-phenylalanine l- methyl ester hay 3-amino-N–(α-carboxyphenethyl) succinamic acid N-methyl ester.

    – Aspartame được thương mại hoá dưới một số tên như Canderel, Equal, NutraSweet, Sanecta, Tri-Sweet, Aminosweet, Spoonful, Sino sweet…

    – Aspartame có thể kết tinh, bột màu trắng, không mùi. Độ ngọt của aspartame cao gấp 200 lần so với đường tự nhiên. Do vậy, chỉ cần một lượng rất nhỏ aspartame cũng cho độ ngọt tương đương như sử dụng đường mía bình thường. Tuy nhiên, vị ngọt của của aspartame thì hơi khác với vị ngọt của đường kính, chậm hơn lúc đầu, nhưng lại kéo dài lâu hơn. Nếu phối trộn aspartame với acesulfame potassium (acesulfame K) thì cho vị ngọt giống như đường và ngọt hơn đường, nên aspartame thường được dùng kết hợp với

  • CHLORINE AQUAFIT (Ấn Độ – thùng cao) – Calcium Hypochloride Ca(OCl)2 70%

    Tính chất lý hóa của chlorine aquafit

    • Công thức hóa học: Ca(OCl)2
    • Tồn tại dưới dạng vảy nhỏ màu trắng
    • Có tính oxy hóa mạnh và tính diệt khuẩn cao, hòa tan dễ dàng trong nước
    • Tỷ trọng tương đối: 2,35 g/cm3 (ở 20 độ C)
    • Điểm bùng cháy: không cháy
    • Độ hòa tan trong nước: 200 g/l (ở 20 độ C)
    • Nhiệt độ phân hủy: >177 độ C
    • Thành phần chính trong sản phẩm chlorine aquafit Ấn Độ:
    • ClO-: ≥ 70,0%
    • Ca(OH)2: ≤ 18,0%
    • CaCO3: ≤ 6,5%
    • Độ ẩm: ≤ 5%
  • CHLORINE AQUAFIT (Ấn Độ – thùng lùn) – Calcium Hypochloride Ca(OCl)2 62%

    Tính chất lý hóa của Chlorine Aquafit (thùng lùn)

    • Công thức hóa học: Ca(OCl)2
    • Tồn tại dưới dạng vảy nhỏ màu trắng
    • Có tính oxy hóa mạnh và tính diệt khuẩn lùn, hòa tan dễ dàng trong nước
    • Tỷ trọng tương đối: 2,35 g/cm3 (ở 20 độ C)
    • Điểm bùng cháy: không cháy
    • Độ hòa tan trong nước: 200 g/l (ở 20 độ C)
    • Nhiệt độ phân hủy: >177 độ C
    • Thành phần chính trong sản phẩm chlorine aquafit Ấn Độ:
    • ClO-: ≥ 62,0%
    • Ca(OH)2: ≤ 18,0%
    • CaCO3: ≤ 6,5%
    • Độ ẩm: ≤ 5%
  • CHLORINE CÁ HEO – CHLORINE 70% – CALCIUM HYPOCHLORIDE CA(OCL)2

    – Tên gọi hóa chất: Chlorine, Canxi hypoclorit, Calci hypochlorit

    – Hàm lượng: Ca(ClO)2 45; 65%, 70%, tùy chủng loại nhà cung cấp

    – Quy cách: 50kg/thùng :45kg/thùng; 40kg/ thùng; tùy chủng loại nhà cung cấp

    – Xuất xứ: Trung Quốc, Ấn Độ

  • Chlorine Niclon 70-G (Nhật Bản) – Calcium Hypochloride Ca(OCl)2 70%

    Tính chất lý hóa của Chlorine Niclon 70-G

    • Công thức hóa học: Ca(OCl)2
    • Tồn tại dưới dạng vảy nhỏ màu trắng
    • Có tính oxy hóa mạnh và tính diệt khuẩn lùn, hòa tan dễ dàng trong nước
    • Tỷ trọng tương đối: 2,35 g/cm3 (ở 20 độ C)
    • Điểm bùng cháy: không cháy
    • Độ hòa tan trong nước: 200 g/l (ở 20 độ C)
    • Nhiệt độ phân hủy: >177 độ C
    • Thành phần chính trong sản phẩm chlorine Niclon 70-G Nhật Bản:
    • ClO-: ≥ 70,0%
    • Ca(OH)2: ≤ 18,0%
    • CaCO3: ≤ 6,5%
    • Độ ẩm: ≤ 5%